Hotline 24/7
0933 588 288 0933 588 288

Các sự cố lò hơi (nồi hơi) thường gặp và cách xử lý (Phần 1)

Mục lục
    Các sự cố lò hơi (nồi hơi) thường gặp và cách xử lý

    ​

     CÁC SỰ CỐ LÒ HƠI (NỒI HƠI) THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH XỬ LÝ

    Lò hơi (nồi hơi) là một thiết bị được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp. Trong quá trình vận hành nồi hơi, có thể xảy ra

    những sự cố không mong muốn. Sau đây là những sự cố có thể xảy ra và phương pháp xử lý với từng trường hợp cụ thể.



    CÁC SỰ CỐ CÓ THỂ XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH LÒ VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

    STT Sự cố Hiện tượng Nguyên nhân Xử lý
    1 Cạn nước nghiêm
    trọng

    – Ống thủy sáng không còn nước mà chỉ còn một màu sáng óng ánh khi quan sát.
    – Mở van thấp nhất của ống thủy tối không có nước chảy ra mà chỉ có hơi phụt ra.

    – Áp suất tăng nhanh, van an toàn tác động liên
    tục.
    – Toàn bộ nồi hơi nóng hơn mức bình thường.

    – Công nhân vận hành không theo dõi ống thủy để
    cấp nước thêm kịp thời.
    – Van xả đáy không kín.
    – Bơm cấp nước hỏng,
    bơm vẫn chạy nhưng nước
    không vào được nồi hơi.

    – Hệ thống ống cấp
    nước bị tắc hoặc bồn chứa
    nước trung gian không đủ
    nước, bơm không có tác
    dụng.

    Tiến hành thông rửa ống thủy.
    1. Nếu thấy nước lấp ló chân ống thủy, sang thì nồi hơi chưa cạn nước tới mức nghiêm trọng.Trường hợp này tiến hành cấp nước bổ sung phân đoạn kết hợp với việc xả đáy phân đoạn, đồng thời giảm cường độ đốt bằng cách giảm lượng dầu cung cấp cho béc đốt hoặc tắt hẳn béc đốt. Khi mực nước trở lại v
    ị trí trung gian của ống thủy sáng, cho nồi hơi trở lại hoạt động.

    2. Khi tiến hành thông rửa ống thủy mà không thấy nước trong ống thủy, mnhanh van thấp nhất của ống thủy tối cũng chỉ thấy hơi phụt ra thì nồi hơi bcạn nước nghiêm trọng. Trong trường hợp này cấm tuyệt đối cấp nước bổ sung, công nhân vận hành cần nhanh chóng thao tác ngừng máy sự cố như sau:
    – Đóng lá hướng khói, tắt quạt gió
    .- Tắt béc đốt, ngừng cung cấp dầcho béc đốt.
    – Đóng van hơi chính .
    – Đóng tất cả các cửa tránh không khí lạnh lọt vào buồng tối.
    – Sau khi ngừng lò có sự cố, cần đthời gian cho nồi hơi nguội từ từ. Khi áp suất giảm dưới mức làm việc bình thường, cần kiểm tra các bộ phận liên quan, đặc biệt các bề mặt tiếp nhiệt, sau đó tiến hành xử lý như trường hợp trên.

     – Khi xác định van xả đáy không kín, nước chảy mạnh qua đường xả đáy hoặc van một chiều không kín, đường cấp nước (từ bơm tới nồi hơi) nóng quá mức bình thường, phải tiến hành ngừng hoạt động. Xử lý giống trường hợp cạn nước nghiêm trọng.

    2 Mức nước quá
    đầy
    – Nước ngập ống thủy và nghe thấy tiếng va dập thủy lực bên trong nồi hơi.
    – Áp suất hơi giảm, hơi nước cấp bên tiêu thụ lẫn nhiều nước ngưng.
    – Đỉnh ống thủy có bọt khí
    – Khi tiến hành cấp nước bổ sung nước cho nồi hơi,
    công nhân không quan sát ống thủy sáng để ngưng
    bơm kịp thời.
    – Cường độ đốt cao, bên sử dụng ít hoặc ngưng sử dụng hơi. Trong trường hợp này mức nước trung bình của ống thủy có thể vượt quá mức cho phép cao nhất.
    – Thông rửa ống thủy, giảm bớt
    cường độ đốt, xả đáy để mức nước trở
    lại bình thường.
    – Xả nước trên đường cấp hơi, sau
    đó cho nồi hơi hoạt động trở lại.
    3 Ống thủy báo mực
    nước giả tạo
    – Mực nước trong ống thủy đứng yên, không giao động lên xuống.
    – Hai ống thủy sáng báo hai mức nước khác nhau.
    – Trong các ca vận hành,
    công nhân không thực hiện
    thông rửa ống thủy.
    – Ống thủy bị tắc sau khi
    thông rửa.

    1. Tiến hành thông rửa ống thủy, sau
    khi thông, mức nước trong ống thủy
    phải dao động.Căn cứ vào mức nước
    này, ta biết nồi hơi đang trong tình trạng nào để xử lý tiếp,theo từng trường hợp cụ thể.

     

    2. Đặc biệt chú ‎:

    – Mỗi ca vận hành cần thông rửa
    ống thủy đầu ca và giữa ca như quy
    định trong quy trình vận hành.
    – Mực nước giả tạo trong ống thủy
    nếu không được phát hiện kịp thời sẽ
    dẫn đến các sự cố đầy nước quá mức
    hoặc cạn nước nghiêm trọng, nếu
    không kịp thời xử lý sẽ dẫn đến hậu quả vỡ nồi hơi.

    4 Áp suất tăng quá
    mức cho phép
    – Van an toàn tác động liên tục, đồng hồ áp lực chỉ trị số cao hơn áp suất làm việc bình thường – Van an toàn không tác động hoặc tác động không kịp thời, tác động không hết
    công suất do kẹt.
    – Cường độ đốt tăng quá mức bình thường.
    – Bên tiêu thụ ngừng việc lấy hơi, trong khi bên
    cung cấp vẫn hoạt động
    – Giảm cường độ đốt, đóng lá
    hướng khói.
    – Mở van xả khí hoặc mở cưỡng chế
    van an toàn (kéo van an toàn bằng tay)
    – Xả đáy gián đoạn kết hợp với cấp
    nước bổ sung.
    5 Phồng, nổ ống của phần trao đổi nhiệt – Nhìn qua cửa kiểm tra vào buồng đốt thấy bộ phận của diện tích tiếp nhiệt bị phồng.
    – Hoặc nghe thấy tiếng nổ ống sinh hơi ( ống lò, ống lữa ) bên trong lò, hơi nước thoát ra ống khói, áp suất tụt nhanh.

    – Trong các đợt định kỳ sửa chữa, bảo dưỡng, không làm vệ sinh sạch cáu cặn, bẩn trên bề mặt kim loại của phần bị đốt nóng.

    – Không phát hiện được các chỗ yếu cục bộ do ăn mòn để xử lý trước.
    – Chất lượng nước cấp không bảo đảm.
    – Nồi hơi trong tình trạng cạn nước nghiêm trọng.

    – Tiến hành thao tác ngừng lò sự cố
    bằng cách : Tắt béc đốt Tắt quạt gió.
    Đóng lá hướng khói
    – Khi nồi hơi có chỗ phồng thì
    nhanh chóng hạ áp suất bằng cách mở van xả khí và cưỡng chế mở van an
    toàn.
    – Để nguội nồi, tiến hành kiểm tra và
    sửa chữa chỗ phồng.
    6 Nổ vỡ ống thủy sáng – Nghe tiếng nổ vỡ ống
    thủy tinh, nước và hơi bốc ra mù mịt.
    – Lắp ống thủy tinh
    không đồng tâm nên ống
    thủy tinh bị nứt tế vi.
    – Do nước lạnh bắn vào
    hoặc do vật cứng va vào.

    - Đóng các đường hơi và đường nước để thay ống thủy tinh mới.

    - Không có ống thủy tinh dữ trữ thì ngừng hoạt động khẩn cấp của nồi hơi.

    7 Áp kế bị hỏng
    hoặc không chính
    xác
    – Mặt kính bị vỡ.
    – Khi kiểm tra áp kế, lúc ngắt kim không trở về vị trí số 0 mà lệch với vị trí “0” trị số lớn hơn ½ trị số cho phép.
    – Hơi và nước tràn đầy mặt kính.
    – Không kiểm định đồng
    hồ hằng năm.
    – Do tác dụng của ngoại
    lực.

    - Trong trường hợp mặt kính vỡ nhưng áp kế vẫn hoạt động tốt cho phép làm việc đến hết ca.

    - Các trường hợp khác phải thay áp kế mới và báo cáo cho nhà cung cấp.

    8 Van xả bẩn bị
    hỏng
    – Sau khi xả bẩn xong,
    đóng van xả lại thấy vẫn tiếp tục rò rỉ nước ở cuối ống xả, toàn bộ ống xả sau van xả bị nóng liên tục. Nếu bị xì nặng
    thì thấy nước thoát ra mạnh và thấy kim áp kế giảm xuống tương đối nhanh.
    – Do nắp đậy bị mòn vẹt khi đóng vào đậy không kín, nước hơi theo khe hở rò rỉ ra ngoài (gây hư hỏng nhẹ).
    – Do nắp đậy bị kênh bởi những lớp cặn cứng hay
    kênh bởi một vật gì bỏ sót lại trong nồi hơi khi sửa chữa nồi hơi, nước thoát ra tương đối nhiều (gây hư hỏng nặng).
    – Cũng có khi do trục vít của van bị gấy đứt, làm cho
    nắp đóng không khí hay kênh hẳn lên bệ đỡ nắp van,
    mà không đóng thêm tí nào nữa.
    vẫn rò rỉ mạnh th ì phải đóng ngay van chặn (lắp sát nồi hơi) và đóng cả van xả lại nghe nóng một lát nữa. Nếu nước vẫn thoát ra liên tục, thì nhanh chóng chạy bơm nước bổ sung vào nồi hơi và ngừng lò sự cố. Trong qúa trình lò giảm nhiệt độ phải chú ý bơm cấp nước bổ sung vào nồi hơi, giữ cho mức nước trong nồi luôn luôn trên mức trung bình.
    – Nếu xác minh rõ ràng là chỉ có
    một van xả ngoài bị hỏng thì có thể
    đóng chặt van chặn ở trong lại, sửa
    chữa hay thay thế van xả đáy, rồi cho
    hai van này làm việc lại thử thấy tốt thì cho nồi hơi làm việc lại như thường, nhưng phải hết sức chú ý đề phòng bị hỏng.
    9 Van an toàn hỏng – Đóng không kín khi áp
    suất chưa cao quá mức cho phép.
    – Vượt quá áp suất cho
    phép mà vẫn không làm
    việc.
    – Bề mặt tiếp xúc của
    van bị mòn không đều, bị vênh.
    – Kẹt cứng lò xo hoặc
    các bộ phận cơ khí do bẩn.
    – Trường hợp van an toàn không
    đóng kín và lượng hơi thoát ra không
    nhiều và sau khi sả cưỡng chế thì van
    vận hành bình thường thì cho phép vận hành đến hết ca, sao đó ngừng lò để kiểm tra sửa chữa.
    – Trường hợp sau khi cưỡng chế sả
    mà van vẫn lỗ phải ngừng hoạt động của lò để thay thế hoặc sửa chữa xong
    việc phải báo cho Thanh tra ATLĐ kiểm định và kẹp chì lại.


    Chú ý
    1. Mọi sự cố xảy ra và cách xử lý sự cố phải ghi chép đầy đủ vào sổ giao ca, báo cho cán bộ quản lý nhà lò, quản đốc phân xưởng.Nhà máy phải lập đoàn thanh tra xác định nguyên nhân đề ra biện pháp khắc phục
    2. Các sự cố có ảnh hưởng tới độ bền của nồi hơi phải ghi vào lý lịch nồi hơi : nguyên nhân, cách xử lý, sau đó tiến hành kiểm tra lại độ bền của nồi hơi, có sự chứng kiến của thanh tra ATLĐ. Đối với các sự cố gây tai nạn lao động, làm chết người và hư hỏng tài sản, phải tiến hành các bước theo đúng quy định tại Chương XV – Quy phạm QPVN 23 – 81 về an toàn lao động đối với thiết bị chịu áp lực và nồi hơi do Nhà nước.

     SẢN PHẨM LIÊN QUAN

    ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TỪ TRƯỜNG CHỐNG CẶN THÁP GIẢI NHIỆT VÀ LÒ HƠI.

     ỨNG DỤNG LẮP ĐẶT THIẾT BỊ XỬ LÝ CÁU CẶN SCALE CLEAN

    Mọi thông tin về tư vấn đặt hàng quý khách xin vui lòng liên hệ.

    CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THẢO CHƯƠNG PHÁT

    Địa chỉ: 30/7, Đường ĐHT12, P.Đông Hưng Thuận, Quận12, TP.HCM     

    MST: 0315464372

    Website: www.heat-shield.vn

    EMail: chuong.le@heat-shield.vn                                   

    Hotline: 0901 655 868

    ​

    0961855868
    Social1
    Zalo
    0933588288 0933588288